Câu lệnh include (hoặc require) lấy tất cả text/code tồn tại trong tệp được chỉ định và sao chép nó vào tệp sử dụng câu lệnh include. Include rất hữu ích khi bạn muốn chèn cùng một đoạn mã PHP, HTML hoặc văn bản trên nhiều trang của một trang web.

PHP include và require

Câu lệnh include require chèn nội dung của một tệp PHP này vào tệp PHP khác (trước khi máy chủ thực thi nó).

Về cơ bản 2 câu lệnh includerequire là giống hệt nhau. Khi xảy ra lỗi 2 câu lệnh đưa ra 2 dạng lỗi khác nhau.

  • require khi gặp lỗi sẽ tạo ra một lỗi nghiêm trọng (E_COMPILE_ERROR) và dừng chương trình.
  • include khi gặp lỗi sẽ tạo ra một cảnh báo (E_WARNING) và tiếp tục chương trình. 

Cú pháp 


include 'filename';


require 'filename';
?>

 

Ví dụ 

Giả sử chúng ta có file sinhvien.php 


$sinhvien = 'Tuy';
$namsinh = '1998';

 

Chúng ta tiến hành include file sinhvien.php vào file lop.php và sử dụng các biến trong file sinhvien.php


include 'sinhvien.php';
echo "sinh vien $sinhvien sinh nam $namsinh."; // output sinhvien Tuy sinh nam 1998.

 

Khi nào nên dùng include hay require 

Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa 2 câu lệnh là việc khi gặp lỗi thì chương trình dừng lại hay tiếp tục. Vì vậy, việc sử dụng câu lệnh cho hợp lý phụ thuộc vào tình huống cụ thể. Nếu bạn muốn chương trình vẫn tiếp tục chạy khi mà file chèn vào có thể bị thiếu hoặc lỗi thì hãy dùng include, còn khi các bạn muốn chương trình dừng lại khi xảy ra lỗi vì lý do bảo mật hay tính toàn vẹn của hệ thống thì hãy dùng require.

Kết bài

Qua bài hôm nay, mình đã giới thiệu cho các bạn về hai câu lệnh include và require. Ở bài tiếp theo mình sẽ hướng dẫn các bạn về Cookies trong PHP. Mong các bạn đón xem. Mọi thắc mắc và góp ý về bài viết xin hãy để lại comment cho mình nhé :))