Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu và tiến hành cài đặt phần mềm và các công cụ cần thiết để lập trình python. Bài này chúng ta sẽ bắt tay vào sử dụng python để lập trình. Để bắt đầu mọi ngôn ngữ lập trình, ta cần tìm hiểu các từ khóa của ngôn ngữ đó và cấu trúc của một chương trình đơn giản.

Tự học python trong 2 tuần

Từ khóa trong python

Python là ngôn ngữ với triết lý đơn giản, vì vậy số lượng từ khóa của Python không nhiều. Các bạn có thể xem danh sách tất cả 31 từ khóa sau:

and       del       from      not       while

as        elif      global    or        with

assert    else      if        pass      yield

break     except    import    print

class     exec      in        raise

continue  finally   is        return

def       for       lambda    try

Để xem danh sách các từ khóa của phiên bản python đang sử dụng, bạn có thể thử đoạn code như sau:

#keywords.py

import sys
import keyword

print ("Python version: ", sys.version_info)
print ("Python keywords: ", keyword.kwlist)

Cấu trúc chương trình python

Với python, bạn có thể viết code vào 1 file có đuôi .py và dễ dàng gọi trình biên dịch để thực thi. Tuy nhiên để thuận tiện trong việc viết code, những lập trình viên thường định nghĩa cấu trúc 1 file code python như sau:

- Phần import các thư viện cần thiết: Phần này sẽ nằm ở đầu file, chứa khai báo các thư viện cần thiết sẽ được sử dụng trong file code.

- Phần code: Ngay sau phần import thư viện các bạn có thể viết code

#vidu.py

//Dùng để nhập các thư viện cần thiết
import sys 

//Phần code để xử lý
print ("Helloworld")

 Khai báo biến trong python

Biến là đại diện cho một vị trí để lưu dữ liệu trong bộ nhớ, trong python để khai báo và sử dụng một biến rất đơn giản. Bạn chỉ cần gán tên biến bằng một giá trị khởi tạo là có thể dùng tên biến.  Kiểu dữ liệu của biến sẽ phụ thuộc vào giá trị mà nó mang. Ví dụ sau để khởi tạo biến 'test_varible':

test_varibale = 'Hello world'

Một số quy tắc đặt tên biến trong python

Một số quy tắc mà bạn cần phải tuân thủ khi đặt tên biến trong khi lập trình python:

- Không sử dụng biến có tên trùng với các từ khóa của python được liệt kê ở bên trên.

- Tên biến không được chứa dấu cách

- Tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự thường hoặc ký tự gạch dưới

- Tên biến không bắt đầu bằng số.

- Tên biến chỉ có thể chứa ký tự chữ, số và dấu gạch dưới (A-z, 0-9, và _)

- Tên biến có phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường (ten, Ten và TEN là 3 biến khác nhau)

Một số quy ước khi đặt tên biến

Một số quy ước giúp cho code bạn đúng chuẩn và dễ đọc/dễ debug hơn

- Viết thường tất cả các ký tự

- Nếu một tên có nhiều từ thì các từ cách nhau bởi dấu gạch dưới

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của một từ nếu biến là Class (sẽ học ở phần sau)

- Các hằng số thì viết hoa tất cả các ký tự

Các kiểu dữ liệu của python

Python không yêu cầu chúng ta phải định nghĩa kiểu dữ liệu khi khai báo biến, tuy nhiên kiểu dữ liệu của python vẫn được ngầm định chính là giá trị mà chúng đang chứa. Vì vậy python có các kiểu dữ liệu cơ bản như sau, chú ý là có nhiều kiểu dữ liệu nâng cao do người dùng hoặc thư viện định nghĩa sẽ không được nhắc đến ở đây:

Kiểu int: (integer) Kiểu số nguyên (không có chứa dấu chấm thập phân), có thể lưu các số nguyên âm và dương. Kiểu int biểu diễn cho các giá trị trong tập hợp số nguyên N

Ví dụ: 0, -111203, 1120, 113, 115...

Kiểu float: Kiểu số thực (có chứa dấu chấm thập phân), dùng để kiểu diễn các số thập phân trong tập hợp Z. Chú ý dấu phân cách giữa phần nguyên và phần thập phân là dấu '.' (dấu chấm) chứ không phải dấu ',' (dấu phẩy)

ví dụ: 3.14882773 hoặc 1.2333

Kiểu complex: Kiểu số phức, biểu diễn các số phức gồm phần thực và phần ảo. Kiểu số phức khá đặc biệt nên khi khai báo cần dùng hàm complex để khai báo.

ví dụ 1: z = 5+3j thì 5 là phần thực, 3 là phần ảo (j là từ khóa để đánh dấu phần ảo)

ví dụ 2: z = complex(5,3) thì 5 là phần thực, 3 là phần ảo 

z = complex(5,3)

Khi xuất kết quả ta có thể xuất:

print("Phần thực= ",z.real) //==> Phần thực= 5
print("Phần ảo= ",z.imag) //==> Phần ảo= 3

Kiểu str: Kiểu chuỗi, để trong nháy đôi hoặc nháy đơn dùng để biểu diễn các dữ liệu dạng văn bản hay ký tự.

Ví dụ: “Leader”, ‘Learner’...

Kiểu bool: Kiểu logic luôn nhận giá trị là True hoặc False tương ứng với giá trị đúng hoặc sai.

Ví dụ 1: is_right = True

Ví dụ 2: is_wrong = False

Kết bài

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu xong một chương trình đơn giản bằng python, thực hành cách khai báo biến, các quy tắc và quy ước khi đặt tên biến cùng các kiểu dữ liệu của biến.