Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về cách để setup môi trường và thực hành chạy chương trình PHP đầu tiên. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một phần khá quan trọng trong việc tiếp cận và làm quen một ngôn ngữ lập trình mới. Đó chính là các kiểu dữ liệu và toán tử trong PHP.

Kiểu dữ liệu trong PHP

Kiểu dữ liệu trong PHP

Phương pháp chính để các hàm trao đổi dữ liệu với nhau đó chính là thông qua các biến. Tất các các biến đều được bắt đầu bằng dấu $. (Ví dụ:  $sinhvien)

PHP có tổng cộng 7 kiểu dữ liệu để sự dụng cho các biến của bạn.

- Integers: là các biến kiểu số nguyên, không có dấu thập phân (ví dụ : 1234)

- Doubles: là các biến kiểu số dấu phẩy động (ví dụ: 35,1234)

$a = 123,45

- Booleans: là các biến kiểu true, false

- NULL: là kiểu dữ liệu đặc biệt khi bạn muốn biến có giá trị NULL

- Strings: là kiểu dữ liệu kiểu các chuỗi kí tự (ví dụ : "codecamp")

- Array: là tập hợp bao gồm các phần tử lưu giữ nhiều giá trị, được truy xuất qua chỉ số của mảng.

- Objects: là các thể hiện của các lớp do bạn định nghĩa ra.

 

Integers

Là các số nguyên không có dấu thập phân, bao gồm cả số nguyên dương và các số nguyên âm. Nó có thể hoạt động với nhiều kiểu cơ số khác nhau. Số nguyên có thể dự dụng để khai báo biến và sử dụng trong các phép toán ví dụ như:

$x = 12345;

$tong = 12345 - 234;

Doubles

Là các dữ liệu kiểu số thực, cách khai báo và sử dụng tương tự các số Integers. 

$a = 123,45

Booleans

Là kiểu dữ liệu chỉ tồn tại đúng 2 giá trị là TRUE/FALSE (không phân biệt chữ viết hoa thường).

$muahang = true;

String 

Là các dữ liệu kiểu chuỗi kí tự. Khi khai báo các dữ liệu kiểu string cần đặt trong cặp ngoặc "" hoặc ' '.

$string = "codecamp.vn"

Các chuỗi được khai báo trong ' ' được in ra đúng với kí tự khai báo. Các chuỗi khai báo trong dấu ngoặc " " một số trường hợp có thể in ra dữ liệu của một biến khác hay một kí tự đặc biệt.

$name = "codecamp";

$var = 'xin chao $name ';

$var2 = "xin chao $name";

echo $var;

echo $var2;

Array 

Là các dữ liệu kiểu mảng. Là một danh sách các phần tử có cùng hoặc khác kiểu dữ liệu. Truy xuất các phần tử trong mảng dựa vào chỉ số của nó trong mảng.

Khai báo mảng

$mang = array();

hoặc

$mang = [ ];

Truy xuất phần tử trong mảng

$sinhvien = array('huy','cuong','tuy');

echo $sinhvien[0];

echo $sinhvien[1];

NULL

Là một dữ liệu rỗng. Khi khai báo dữ kiệu kiểu null, máy tính sẽ nhận tên biến nhưng không chiếm bất kì ô nhớ nào trong bộ nhớ.

$a = NULL;

Object 

Phần này chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần hướng đối tượng trong PHP.

 

Các toán tử trong PHP

Các toán tử trong PHP được chia thành một số nhóm như sau:

Toán tử số học

Toán tử so sánh

Toán tử logic

Toán tử gán

 

Toán tử số học

Các số trong ví dụ mình lấy

$A = 20 ; $B = 10; 

Toán tử Mô tả Ví dụ
+ Phép cộng $A + $B kết quả 30 
- Phép trừ $A - $B kết quả 10
* Phép nhân $A * $B kết quả 200
/ Phép chia $A / $B kết quả 2
++ Phép toán tăng thêm 1 $A++ kết quả 21
-- Phép toán giảm đi 1 $A-- kết quả 19
% Phép chia lấy dư $A % B kết quả 0

 Toán tử so sánh 

Toán tử Mô tả Ví dụ
= So sánh bằng. Trả về true nếu 2 toán hạng bằng nhau, trả về false nếu khác nhau $A = $B trả về false
!= So sánh khác. Trả về true nếu 2 toán hạng khác nhau, trả về false nếu bằng nhau $A != $B trả về true
> So sánh lớn hơn $A > $B trả về true
>= So sánh lớn hơn hoặc bằng $A >= $B trả về true
< So sánh bé hơn $A < $B trả về false
<= So sánh bé hơn hoặc bằng $A <= $B trả về false

Toán tử logic

Với ví dụ 2 biến boolean $A = True; $B = False

Toán tử Mô tả Ví dụ
&& Phép AND. Trả về true nếu cả 2 toán hạng đều true, các trường hợp còn lại trả về false $A && $B trả về false
|| Phép OR. Trả về true nếu ít nhất 1 toán hạng true $A || $B trả về true
! Phép NOT. Trả về true nếu toán hạng false và ngược lại !$A trả về false 

Toán tử gán

Toán tử Mô tả
= Toán tử gán. Lấy giá trị biến bên phải gán cho biến bên trái dấu = 
+= Toán tử cộng thêm. $A += $B <=> $A = $A + $B
-= Toán tử trừ đi. $A -= $B <=> $A = $A - $B
*= Toán tử nhân vào. $A *= $B <=> $A = $A * $B
/= Toán tử chia cho. $A /= $B <=> $A = $A / $B
%= Toán tử gán số dư. $A %= $B <=> $A = $A % $B

Kết bài

Qua bài này mình đã giải thích cho các bạn về các kiểu dữ liệu của biến và một số toán tử thông dụng trong PHP.